5 loại giấy tờ nên cập nhật sau khi làm thẻ Căn cước công dân (CCCD) có gắn chip

Hiện nay, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã đi vào vận hành và đang từng bước chia sẻ, liên thông dữ liệu cho các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan. Việc chia sẻ dữ liệu dân cư sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước giải quyết thủ tục hành chính một cách nhanh gọn, tiết kiệm được thời gian, công sức.

12 con số trên thẻ căn cước công dân gắn chip chính là mã định danh cá nhân.

Tuy nhiên, hiện nay nhiều cơ quan, tổ chức vẫn chưa được kết nối để khai thác dữ liệu dân cư nên trong một số thủ tục người dân đang bị chậm khi phải xác nhận số chứng minh nhân dân (CMND) và số thẻ căn cước công dân gắn chíp (CCCD) là của cùng một người.

Do đó, để thuận tiện khi thực hiện các giao dịch, thủ tục hành chính, người dân nên đi cập nhật thông tin trên các giấy tờ sau:

1. Hộ chiếu

Hộ chiếu là giấy tờ quan trọng của mỗi công dân khi làm thủ tục xuất, nhập cảnh. Do trên hộ chiếu thể hiện thông tin cá nhân của mỗi người, trong đó có số CMND/CCCD nên khi công dân đổi từ CMND 9 số sang thẻ CCCD thì nên đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú, tạm trú để làm thủ tục sửa đổi hộ chiếu.

2. Cập nhật thông tin tài khoản ngân hàng

Khi số CMND thay đổi thì thông tin cá nhân trong các hồ sơ tài khoản ngân hàng cũng không còn trùng khớp. Trong khi việc chia sẻ dữ liệu Quốc gia về dân cư chưa được liên thông hết các lĩnh vực thì việc thay đổi thông tin của tài khoản ngân hàng ảnh hưởng không nhỏ đến các giao dịch.

Do đó, để đảm bảo thống nhất, trùng hợp trong các giấy tờ thì người dân sau khi đổi từ CMND 9 số sang thẻ CCCD thì nên đi cập nhật, điều chỉnh thông tin tài khoản ngân hàng.

3. Thay đổi thông tin đăng ký thuế

Khoản 2, Điều 36 Luật Quản lý thuế 2019 quy định người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.

Do đó, trong trường hợp người nộp thuế là cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì khi thay đổi thông tin đăng ký thuế (ví dụ CMND, CCCD…) thì phải thông báo đến cơ quan thuế để được cập nhật, chỉnh sửa.

4. Giấy tờ nhà đất: Sổ đỏ, sổ hồng

Điểm a, khoản 1, Điều 5, Thông tư 23/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, Điều 6 Thông tư 33/2017) có quy định về việc ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (hay còn gọi là sổ hồng).

Thông tin ghi trên giấy chứng nhận bao gồm: Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú.

Giấy tờ nhân thân là giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”.

Như vậy, thông tin số CMND/CCCD của người sử dụng, sở hữu đất đai được ghi nhận trong sổ hồng.

Việc thay đổi số CMND/CCCD không làm ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất, không bắt buộc người sử dụng đất phải cập nhật thay đổi. Tuy nhiên, để tránh những rủi ro giao dịch mua bán sau này (nếu có) thì nên cân nhắc thay đổi lại cho khớp số trên thẻ CCCD gắn chip.

5. Sổ bảo hiểm xã hội, sổ bảo hiểm y tế

Sổ Bảo hiểm xã hội (BHXH), thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) của công dân không thể hiện trực tiếp thông tin số CMND/CCCD trên sổ, thẻ nên công dân không phải làm thủ tục đổi sổ BHXH, thẻ BHYT mới khi đổi từ CMND 9 số qua thẻ CCCD gắn chip 12 số.

Tuy nhiên, để thực hiện các thủ tục liên quan như tra cứu quá trình tham gia BHXH, hạn sử dụng BHYT…thì công dân cần làm thủ tục cập nhật thông tin hồ sơ BHXH, thẻ BHYT.

Hiện nay, trong số gần 65 triệu thẻ CCCD gắn chip đã được in và trả cho người dân, Bộ Công an đã phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam tích hợp 36 triệu dữ liệu thẻ BHYT lên thẻ CCCD nhằm phục vụ người dân và cơ quan y tế xác thực thông tin công dân khi tham gia khám, chữa bệnh được thuận tiện.

Ý nghĩa 12 con số trên thẻ căn cước công dân gắn chip

Ý nghĩa 12 con số trên thẻ căn cước công dân không phải ai cũng biết. Những con số đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thông tin của chủ thẻ đồng thời giúp việc quản lý người dân được dễ dàng.

Theo Điều 13 của Nghị định 137/2015/NĐ-CP, dãy số này gồm 12 số là số thẻ CCCD hay chính số định danh cá nhân. 12 chữ số này là các số tự nhiên ngẫu nhiên từ 0 – 9. Dãy số này có cấu trúc gồm 06 số đầu là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 06 số là khoảng số ngẫu nhiên.

Theo quy định tại Điều 7, Thông tư 07/2016/TT-BCA hướng dẫn về ý nghĩa của từng chữ số này như sau:

03 chữ số đầu tiên là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh. Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân khai sinh có các mã từ 001 đến 0096 tương ứng với 63 tỉnh, thành phố trong cả nước.

Hiện nay, mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên thẻ CCCD được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an.

Ví dụ: Công dân khai sinh ở Hà Nội có mã 001, Hải Phòng có mã 031, Đà Nẵng có mã 048, TP. Hồ Chí Minh có mã 079…

01 chữ số tiếp theo là mã thế kỷ và mã giới tính của công dân. Quy ước các mã như sau:

Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1;

Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3;

Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5;

Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7;

Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9.

02 chữ số tiếp theo: là mã năm sinh của công dân.

Ví dụ: Công dân sinh năm 1963 thì có 2 mã này là 62; công dân sinh năm 2002 thì có 2 mã này là 02.

06 chữ số cuối: là khoảng số ngẫu nhiên, mã này sẽ phân biệt những công dân có thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh và họ cùng sống ở một tỉnh, thành phố nào đó.

Ví dụ về số căn cước công dân

Ví dụ số căn cước công dân là: 037153000257 thì:

Số 037 là mã tỉnh Ninh Bình

Số 1 thể hiện giới tính Nữ, sinh tại thế kỷ 20

Số 53 thể hiện công dân sinh năm 1953

Số 000257 là dãy số ngẫu nhiên.

Như vậy, thông qua việc hiểu ý nghĩa 12 con số trên thẻ căn cước công dân gắn chip, người tra cứu có thể tra cứu được những thông tin cơ bản về chủ thẻ căn cước. Việc tích hợp chip trên thẻ căn cước sẽ giúp tra cứu thông tin nhanh hơn. Chỉ cần thẻ được quét qua các thiết bị định danh các thông tin về chủ thẻ sẽ hiện ra. Đây cũng là một trong những cải tiến đặc biệt giúp chúng ta có thể quản lý các thông tin của người dân dễ dàng hơn rất nhiều.

 258 total views,  2 views today

4/5 - (1 đánh giá)