Chính phủ ban hành Nghị định số 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Ngày 07/07/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Theo đó các vấn đề vi phạm hành chính về thủ tục – quy trình – quy định và các vấn đề liên quan đến môi trường được quy định cụ thể trong văn bản. UBND phường Tân Phước tổng hợp và thông tin đến nhân dân các nội dung liên quan đến Nghị định số 45/2022/NĐ-CP.

Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Những vi phạm hành chính chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định 45/2022/NĐ-CP bao gồm: Các hành vi vi phạm các quy định về đăng ký môi trường, giấy phép môi trường, đánh giá tác động môi trường; Các hành vi gây ô nhiễm môi trường; Các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải…

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 01 tỷ đồng đối với cá nhân và 02 tỷ đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả kèm theo.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 02 năm. Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Các hành vi vi phạm quy định về: Thực hiện đăng ký môi trường; Đánh giá tác động môi trường; Giấy phép môi trường; Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư; Không có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định; Dự án đầu tư đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành hoặc cơ sở đang hoạt động mà không có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định; Tại cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, làng nghề; Quan trắc, giám sát môi trường; Hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; Xả nước thải có chứa các thông số môi trường thông thường vào môi trường; Xả nước thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường hoặc xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có pH nằm ngoài ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật; Thải bụi, khí thải có chứa các thông số môi trường thông thường vào môi trường; Thải bụi, khí thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường; Tiếng ồn; Độ rung; Gây ô nhiễm đất, nước, không khí; Gây ô nhiễm môi trường kéo dài…

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc về: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; Công an nhân dân; Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường; Thanh tra quốc phòng; Bộ đội biên phòng; Cảnh sát biển; Hải quan; Kiểm lâm, Kiểm ngư và Thanh tra chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thanh tra chuyên ngành công thương và Quản lý thị trường; Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa; Thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch; Cục Quản lý môi trường y tế.

Nghị định 45/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/8/2022. Đồng thời, làm hết hiệu lực của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/5/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP.

Quy định các mức phạt vi phạm về tiếng ồn vượt quá mức cho phép trong Nghị định 45/2022/NĐ-CP:

Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn

Theo quy định tại Mục 2.1, Thông tư 39/2010/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường thì giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn.

– Tại khu vực đặc biệt (khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác) là: 55dBA (từ 6h đến 21h) và 45dBA (21h đến 6h).

– Tại khu vực thông thường (khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính) là: 70dBA (từ 6h đến 21h) và 55dBA (21h đến 6h).

Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hiệu quả như sau:

– Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều 22, Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

– Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều 22, Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

Lưu ý, theo khoản 2, Điều 6, Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định đây là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền gấp 02 đối với tổ chức.

Nghị định 45/2022/NĐ-CP có hiệu lực ngày 28/08/2022.

Tải về Nghị định 45/2022/NĐ-CP tại đây.

 556 total views,  6 views today

5/5 - (2 đánh giá)